BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Số: 46 /KTKĐCLGD-KĐPT
V/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013
|
Kính gửi:
- Các Sở
Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Nhà
trường - Bộ Quốc phòng;
- Các đại
học, trường đại học có trường phổ thông;
- Các trường
phổ thông trực thuộc Bộ.
Để triển khai kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu
học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học và trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là trường trung học)
được thuận lợi và đúng quy định, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
hướng dẫn xác định yêu cầu (nội hàm) và gợi ý tìm minh chứng cho các chỉ
số trong từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu
học và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học ban hành theo
Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo (GDĐT). Cụ thể như sau:
Phần I
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Trong kiểm định chất lượng giáo dục, minh chứng là những
văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của cơ sở giáo
dục phù hợp với yêu cầu của các chỉ số trong từng tiêu chí. Minh chứng được sử
dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định,
kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
2. Minh chứng được thu thập từ các nguồn: Hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các cơ quan có liên
quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo dục của cơ
sở giáo dục,... Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác.
3. Minh chứng đã thu
thập cần được xử lý, phân tích trước
khi dùng làm căn cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự
đánh giá. Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu
của từng chỉ số. Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của
báo cáo tự đánh giá.
4. Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho
nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí.
Trong trường hợp có nhiều minh chứng thì chỉ cần một bản có giá trị pháp lý cao
nhất, phù hợp nhất. Minh chứng bằng hiện vật thì có thể lập bảng thống kê, mô
tả thông số và vị trí đặt hiện vật. Không “phục chế” minh chứng.
5. Minh chứng để
trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để thuận tiện cho việc tra cứu. Minh
chứng hết giá trị được thay thế bằng minh chứng đang còn hiệu lực và phù hợp. Minh
chứng thay thế được ghi ký hiệu của minh chứng bị thay thế và ghi rõ ngày,
tháng, năm thay thế.
6. Trong văn bản này, mục Gợi ý các minh chứng
chỉ có tính chất tham khảo.
Có thể lựa chọn một hoặc một vài minh chứng được gợi ý, không nhất thiết phải sử dụng tất
cả.
7.
Khi triển khai việc thu thập, xử lý, phân tích minh chứng, các cơ sở giáo
dục cần lưu ý nghiên cứu kỹ Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 về
việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục thường xuyên của Bộ GDĐT để tránh hiểu và vận dụng máy móc, cứng nhắc.
Phần II
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
CỦA CHỈ SỐ VÀ GỢI Ý MINH CHỨNG
I. ĐỐI VỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC
Tiêu chuẩn 1: Tổ
chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy
định của Điều lệ trường tiểu học.
a)
Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường
đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục,
hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác).
Yêu cầu của
chỉ số:
- Có hiệu trưởng;
- Có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định tại Khoản
1 Điều 18, Điều lệ trường tiểu học (trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng,
trường hạng II, hạng III có 1 phó hiệu trưởng, trường có từ 20 học sinh
khuyết tật trở lên được thêm 1 phó hiệu trưởng);
- Có đủ các hội đồng:
+ Hội đồng trường đối với trường công lập; hội
đồng quản trị đối với trường tư thục;
+ Hội đồng thi đua khen thưởng;
+ Hội đồng kỷ luật (nếu có);
+ Hội đồng tư vấn (các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng ra quyết
định thành lập. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các
hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định. Ví dụ: Hội đồng chấm sáng kiến kinh
nghiệm; hội đồng chấm thi giáo viên giỏi,...).
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng trường đối với
trường công lập; hội đồng quản trị đối với trường tư thục;
- Nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
- Quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng kỷ luật (nếu có);
- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường có các tổ chức:
- Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Công đoàn;
- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh;
- Các tổ chức xã hội khác (hội cựu giáo chức, hội
khuyến học,...).
Lưu
ý:
-
Trong trường hợp toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đã hết
tuổi sinh hoạt đoàn thì không bắt buộc phải có tổ chức đoàn;
-
Trong trường hợp nhà trường không đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ thì
phải có tổ đảng.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam của trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở; quyết
định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chi uỷ, bí thư, phó bí thư, tổ trưởng
tổ đảng,...);
- Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường
(hoặc nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y, công nhận ban
chấp hành, chủ tịch, phó chủ tịch,...);
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại
hội) chi đoàn giáo viên, nhân viên của nhà trường;
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội)
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Quyết định thành lập (hoặc báo cáo
công tác) của Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh;
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại
hội) các tổ chức xã hội khác;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Yêu cầu của
chỉ số: Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ
văn phòng;
- Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ
chuyên môn và tổ trưởng tổ văn phòng;
- Báo cáo của tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
-
Sổ ghi nghị quyết họp tổ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2.
Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a)
Lớp học được tổ chức theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó;
- Mỗi lớp học được chia thành các
tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó.
Gợi ý các minh chứng:
- Bản tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học (họ
và tên giáo viên chủ nhiệm, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);
- Biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp
phó, tổ trưởng của các lớp hoặc văn bản của giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định
lớp trưởng, lớp phó luân phiên hằng năm;
- Sổ chủ nhiệm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số: Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Bản tổng hợp thông tin về các lớp trong nhà trường theo
từng năm học (tên giáo viên chủ nhiệm, sĩ số học sinh, họ tên lớp trưởng, lớp
phó, tổ trưởng, tổ phó);
- Sổ gọi tên và ghi điểm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Địa
điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người
dạy và người lao động;
- Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học có
thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến
trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao
đất để xây dựng trường, điểm trường của cấp có thẩm quyền;
- Biên bản bàn giao cơ sở vật chất giữa nhà trường với
các cơ quan hoặc với địa phương;
- Kế hoạch phát triển của nhà trường được Phòng GDĐT phê
duyệt;
- Văn bản của hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho phó hiệu
trưởng hoặc giáo viên phụ trách điểm trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ
chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
a)
Có cơ cấu tổ chức theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Tổ chuyên môn có ít nhất 3 thành viên; có tổ trưởng,
nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó;
- Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định về việc bổ nhiệm tổ
trưởng, tổ phó tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
- Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân
viên của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung về cơ cấu tổ
chức;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và
thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng,
năm học;
- Sinh hoạt định kỳ hai tuần
một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu của công việc.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học của tổ
chuyên môn và tổ văn phòng;
- Biên bản họp (hoặc sổ ghi nội dung các cuộc họp) tổ
chuyên môn và tổ văn phòng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Thực hiện các nhiệm vụ
của tổ theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần,
tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo
dục;
+ Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra,
đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết
bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
+ Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
- Tổ văn phòng thực hiện nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần,
tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và
hoạt động giáo dục của nhà trường;
+ Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính,
tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo quy định;
+ Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá
chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của
nhà trường;
+ Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ
trưởng, tổ phó;
+ Lưu trữ hồ sơ của trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm
học;
- Sổ thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm
tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách,
thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
-
Sổ ghi nội dung sinh hoạt của tổ;
- Biên bản đánh giá, xếp loại viên chức;
- Biên bản sinh hoạt định kỳ và đột xuất của tổ;
- Biên bản của các đoàn thanh tra,
kiểm tra về công tác lưu trữ của nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt
động của các tổ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và
cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt
động của nhà trường.
a)
Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành
chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan quản lý giáo dục.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Thực hiện các chỉ thị, nghị
quyết của cấp ủy Đảng;
- Chấp hành sự quản lý hành
chính của chính quyền địa phương;
- Thực hiện sự chỉ đạo về
chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của các cấp của
nhà trường;
- Báo cáo, nghị quyết của tổ
chức Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục hằng năm có nội dung đánh giá
việc chấp hành của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Sổ theo dõi công văn đi của
nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt
động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày
01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả thực hiện Quy chế;
- Báo cáo
của ban thanh tra nhân dân hằng năm;
- Báo cáo của công đoàn nhà trường có nội dung đánh giá
việc thực hiện Quy chế;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
theo quy định.
a)
Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ
trường tiểu học.
Yêu cầu của
chỉ số:
Nhà trường có đủ các hồ sơ: Sổ
đăng bộ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá
học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có); học bạ của học
sinh; sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân
viên; sổ khen thưởng, kỷ luật; sổ quản lý tài sản, tài chính; sổ quản lý các
văn bản, công văn.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường;
- Hồ sơ của nhà trường;
- Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) các cấp có thẩm
quyền về việc kiểm tra hệ thống hồ sơ, sổ sách;
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về hệ thống hồ sơ, sổ sách;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của
Luật Lưu trữ.
Yêu cầu của
chỉ số: Hồ sơ, văn bản được lưu
trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ.
Gợi ý các minh chứng:
- Các loại sổ, văn bản, tài
liệu theo quy định;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng
dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Yêu cầu của chỉ
số: Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong
trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện các
cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua;
- Nghị quyết của hội đồng thi đua, khen thưởng;
- Các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền về
thành tích thực
hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua nhà
trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
theo quy định.
a)
Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học
sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp
và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
- Quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường
tiểu học;
- Quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch năm học;
- Hồ sơ
phục vụ hoạt động giáo dục trong trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác quản lý của
nhà trường;
- Kết quả
hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu
học và các quy định khác của pháp luật.
Yêu cầu của
chỉ số:
Nhà
trường thực hiện theo quy định về:
- Tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm;
- Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ;
- Hồ sơ quản lý nhân sự;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các
hoạt động giáo dục.
Yêu cầu của
chỉ số: Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật
chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;
- Sổ quản lý
tài sản, tài chính;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các
hoạt động giáo dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
7. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho
cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch
bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a)
Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,
phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm,
phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường.
Yêu cầu của
chỉ số:
Nhà
trường có các phương án để:
- Đảm bảo an ninh trật tự;
- Phòng chống tai nạn, thương tích;
- Phòng chống cháy nổ;
- Phòng tránh các hiểm họa thiên tai;
- Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm;
- Phòng tránh các tệ nạn xã hội.
Gợi ý các minh chứng:
- Phương án của nhà trường về
đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng
chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội đánh giá công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích,
cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên
tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội
trong nhà trường;
- Văn bản phối hợp giữa nhà
trường với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật
tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,
phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực
phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Đảm
bảo an toàn cho học sinh trong nhà trường;
- Đảm
bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Phương án đảm bảo an toàn cho
học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
- Báo cáo tổng kết hằng năm của cơ quan công an, chính
quyền địa phương đánh giá việc bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong nhà trường;
- Các hình thức khen thưởng của
cấp trên về thành tích đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của
nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Yêu cầu của
chỉ số: Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực
trong nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo
lực;
- Các hình thức khen thưởng của các cấp về thành tích bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá
trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a)
Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm
trở lên (không kể thời gian tập sự).
Yêu cầu của
chỉ số:
Số năm dạy học của hiệu trưởng từ 4 năm trở lên, phó
hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ cán bộ công chức của hiệu
trưởng và phó hiệu trưởng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng
trường tiểu học.
Yêu cầu của
chỉ số: Hằng năm, hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá và xếp loại từ khá trở lên theo Quy định
Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kết quả đánh giá, xếp loại
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm;
- Các hình thức khen thưởng
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý
giáo dục theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được dự các lớp bồi dưỡng về
chính trị, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng, tập
huấn về chính trị và quản lý giáo dục;
- Văn bản triệu tập hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham dự
các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn;
- Kết quả học tập tại các lớp bồi dưỡng, tập huấn;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định
của Điều lệ trường tiểu học.
a)
Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học
bắt buộc của tiểu học theo quy định (Đối
với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế 1,20 giáo viên
trong 1 lớp; đối với trường tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được bố trí biên chế
1,50 giáo viên trong 1 lớp).
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách giáo viên của trường hằng năm;
- Các văn bản phân công giáo viên giảng dạy hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Giáo
viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ
trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Giáo viên dạy các môn: Thể
dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ đảm bảo quy định;
- Có giáo
viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bằng, chứng chỉ của giáo viên dạy các môn: thể dục,
âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ;
- Văn bản phân công giáo viên làm tổng phụ trách đội;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn
20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với
các vùng khác.
Yêu cầu của
chỉ số: Giáo viên đạt
trình độ chuẩn 100%, trong đó:
- Trên chuẩn 20% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa,
hải đảo;
- Trên chuẩn 40% trở lên đối
với các vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;
- Danh sách giáo viên của trường có thông tin về trình độ
đào tạo (hiệu trưởng ký tên, đóng dấu);
- Kết quả kiểm tra văn bằng chứng chỉ của nhà trường hoặc
của cơ quan quản lý cấp trên;
- Văn bằng đào tạo của giáo viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Kết quả đánh
giá, xếp loại giáo viên và việc
đảm bảo các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung
cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó
có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Yêu
cầu của chỉ số:
Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên theo
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đạt:
- 100% từ loại trung bình trở lên;
- Có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên.
Gợi ý các minh chứng:
- Biên bản về đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm theo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng
năm;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có số liệu về
đánh giá xếp loại giáo viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường có
ít nhất 5% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)
trở lên.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản thông báo của các cấp về kết quả thi giáo viên dạy
giỏi;
- Danh sách giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp huyện trở lên hằng năm;
- Giấy chứng nhận, bằng khen của các cấp đối với giáo
viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định
của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
Yêu cầu của
chỉ số:
Giáo viên tiểu học được đảm bảo các
quyền theo quy định tại Điều 35, Điều lệ trường tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
-
Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của giáo
viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật;
-
Báo cáo tổng kết công tác của Công đoàn nhà trường hằng năm;
-
Báo cáo tại hội nghị cán bộ, công chức hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính
sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
Có đủ số lượng nhân viên làm công tác y tế trường
học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác (theo hướng dẫn cụ thể tại Điểm
c Khoản 1 Mục II của Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006
về định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập).
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế
toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của nhà trường hằng năm;
- Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện,
thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của cấp có
thẩm quyền;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê số lượng nhân viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y
tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở
lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo
vị trí công việc.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thiết bị dạy
học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn;
-
Các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;
- Danh sách nhân viên của trường có thông tin về trình độ
đào tạo;
- Văn bằng đào tạo của nhân viên;
- Giấy chứng nhận, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị
trí công việc của các nhân viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các
chế độ, chính sách theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhân viên của nhà trường:
- Thực hiện các nhiệm vụ được
giao;
- Được đảm bảo các chế độ,
chính sách theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực
hiện các nhiệm vụ được giao của nhân viên và việc đảm bảo các chế độ,
chính sách theo quy định đối với nhân viên của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định
của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
a)
Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số:
Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo
năm); tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi; học sinh có thể lực
tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp
học.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách học sinh các lớp học trong trường hằng năm có
thông tin về năm sinh;
-
Sổ gọi tên và ghi điểm;
- Sổ đăng bộ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh
không được làm.
Yêu cầu của
chỉ số:
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của
học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và
Điều 43, Điều lệ trường tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
- Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại
hạnh kiểm của học sinh các lớp hằng năm;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và thực hiện quy định
về các hành vi học sinh không được làm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số: Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều
42, Điều lệ trường tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy
học
1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc
hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu
học.
a)
Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy
định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Diện tích nhà trường theo quy định tại Khoản 2, Điều
45, Điều lệ trường tiểu học;
- Khuôn viên nhà trường theo quy
định tại Khoản 3, Điều lệ trường tiểu học;
- Nhà trường có cây xanh bóng mát, sạch, đẹp.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường;
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Ảnh chụp khuôn viên của nhà trường (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao
quanh theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Cổng trường phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ;
- Biển tên trường theo nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 5, Điều lệ trường tiểu học;
- Tường hoặc hàng rào bao quanh (tường
xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
Khu đất làm sân chơi, bãi tập
không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường. Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ
chơi, thiết bị vận động cho học sinh và cây bóng mát. Bãi tập phù hợp và đảm
bảo an toàn cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
-
Danh mục các thiết bị luyện tập thể dục, thể thao;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a)
Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của
Điều lệ trường tiểu học.
Yêu cầu của
chỉ số: Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học
đảm bảo quy định tại Điều 46, Điều lệ trường tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định;
- Hình ảnh (nếu có);
- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Kích
thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy
định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
Yêu cầu của
chỉ số: Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn
ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011
của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh của nhà trường đảm bảo quy định;
- Hình ảnh (nếu có);
- Sổ quản lý tài sản;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ
sinh trường học của Bộ Y tế.
Yêu cầu của
chỉ số:
Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm
bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ phòng học;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác
quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a)
Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà
nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Khối phòng phục vụ học tập có các phòng: phòng giáo dục
thể chất hoặc nhà đa năng; phòng giáo dục nghệ thuật; phòng học ngoại ngữ;
phòng máy tính; phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hoà nhập (nếu
có); thư viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng truyền thống và hoạt động Đội;
- Khối phòng hành chính quản trị có các phòng: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng; phòng
họp, phòng giáo viên; văn phòng; phòng y tế học đường; kho; phòng thường
trực, bảo vệ ở gần cổng trường;
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học
sinh học bán trú (nếu có);
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;
- Sơ đồ từng khu (khối
phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ);
- Hình
ảnh (nếu có);
- Biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm
bảo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Có trang thiết bị y tế tối thiểu;
- Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy
định.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục thiết bị y tế;
- Danh mục các loại thuốc thiết yếu;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng
dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp
ứng yêu cầu.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Có các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và
giảng dạy;
- Máy tính nối mạng internet
phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
Gợi ý các minh chứng:
-
Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá các loại máy văn phòng, internet đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và các hoạt
động giáo dục;
-
Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ internet;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước
sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động
giáo dục.
a)
Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng
cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an
toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Yêu cầu của
chỉ số:
Khu vệ sinh:
- Riêng cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, riêng cho học sinh khuyết tật;
- Vị
trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;
- Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Có
nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;
- Có nhà để xe cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;
- Sơ đồ tổng thể nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể của nhà trường;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà trường;
- Chứng nhận có nguồn nước sạch của ngành y tế;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập
của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a)
Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT.
Yêu cầu của
chỉ số:
Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo
Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thư viện nhà
trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông của Bộ GDĐT.
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số: Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy
học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Nội quy thư viện;
- Danh mục các loại sách, báo, tài liệu;
- Sổ theo dõi việc cho mượn sách (số lượt cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh muợn tài liệu, đọc các tài liệu trong thư viện);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
Yêu cầu của
chỉ số: Hằng năm, thư viện được bổ
sung sách, báo và tài liệu tham khảo.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục sách báo, tài liệu được bổ
sung cho thư viện nhà trường hằng năm;
- Hoá đơn mua sách báo hoặc phiếu xuất, nhập kho;
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử
dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a)
Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ
GDĐT.
Yêu cầu của
chỉ số:
Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập
đảm bảo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục thiết bị dạy học của nhà trường;
- Biên bản kiểm kê tài sản hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ
dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Giáo viên có sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu
phục vụ giảng dạy và học tập trong các giờ lên lớp;
- Giáo viên tự làm một số đồ dùng dạy học.
Gợi ý các minh chứng:
- Sổ dự giờ, biên bản kiểm tra,
đánh giá hiệu quả giảng dạy, giáo dục, quản lý sử dụng sách, thiết bị,... của
ban giám hiệu và tổ trưởng đối với giáo viên;
- Sổ đăng ký mượn đồ dùng dạy học;
- Danh mục đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết
bị dạy học hằng năm.
Yêu cầu của
chỉ số: Hằng năm thực hiện kiểm
kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế
hoạch hằng năm của nhà trường về việc sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ
dùng và thiết bị dạy học;
- Sổ
sách, chứng từ chi cho sửa chữa, nâng cấp, mua đồ dùng và thiết bị dạy học hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
a)
Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt
động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số:
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của
Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi
lớp và của nhà trường hằng năm;
- Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Báo cáo về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Biên bản các cuộc họp cha mẹ học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
Yêu cầu của chỉ số: Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh
hoạt động.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng
năm có nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha
mẹ học sinh hoạt động;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh,
Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà
trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ
học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số:
Tổ chức các cuộc họp định kỳ và
đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để:
- Tiếp thu ý kiến về công tác
quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh;
- Giải quyết các kiến nghị của
cha mẹ học sinh;
- Góp ý kiến cho hoạt động của
Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch, chương trình tổ chức các cuộc họp định kỳ
và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh;
- Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà
trường với cha mẹ học sinh;
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung hằng năm
của nhà trường có nội dung đánh giá về các cuộc họp giữa nhà trường với Ban
đại diện cha mẹ học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Nhà
trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các
tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà
trường và môi trường giáo dục.
a)
Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các
biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công
tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp
cụ thể để phát triển;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây
dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
Yêu cầu của chỉ số:
Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của
địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh
Gợi ý các minh chứng:
- Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh trong trường và ở địa phương;
- Văn bản của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong
trường và ở địa phương;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá sự phối
hợp giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các
tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị
dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
Yêu cầu của
chỉ số: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện,
theo quy định của các tổ chức, cá nhân để:
-
Xây dựng cơ sở vật chất;
-
Tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học;
-
Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác;
-
Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện, theo quy định của
các tổ chức, cá nhân để khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo;
- Danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen
thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo;
- Sổ sách, chứng từ tài chính;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của
địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo
dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo
dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện chương
trình, nội dung giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc;
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc phối hợp với
các tổ chức, đoàn thể ở địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Chăm
sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương
binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường tổ chức cho học
sinh:
- Chăm sóc di
tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa;
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có
công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện việc chăm
sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương
binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc thực hiện
việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc
gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng
ở địa phương;
- Hình ảnh
(nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp
và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực
hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Nhà trường có
các hình thức tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về
nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học;
- Tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu
và kế hoạch giáo dục tiểu học.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo của nhà trường, Đoàn, Đội, Công đoàn trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên
truyền của nhà trường với cộng đồng;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1. Thực hiện chương trình giáo dục,
kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ
quan quản lý giáo dục địa phương.
a)
Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường có kế
hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ,
tháng, tuần;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến
thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp
với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển
bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Dạy đủ các môn học, đúng
chương trình, kế hoạch;
- Đảm bảo yêu cầu của chuẩn
kiến thức, kỹ năng;
- Lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh;
- Đáp ứng khả năng nhận thức và
yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Kết luận của đoàn thanh tra cấp trên về việc thực hiện
chương trình giáo dục của nhà trường;
- Thời khoá biểu, lịch công tác tháng;
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà
trường ;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc dạy
đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến
thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp
với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển
bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
Yêu cầu của chỉ số:
- Thực hiện bồi
dưỡng học sinh giỏi;
- Phụ đạo học sinh yếu.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện bồi dưỡng học
sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu;
- Thời khoá biểu bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.
a)
Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng
năm.
Yêu cầu của
chỉ số:
Hằng năm, nhà trường có chương trình, kế hoạch tổ chức
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Gợi ý các minh chứng:
- Chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp của nhà trường;
- Kết luận của đoàn thanh tra cấp trên có nội dung về
việc thực hiện chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường;
- Thời khoá biểu, lịch công tác tháng;
- Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung
đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình
thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường tổ chức
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa
dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp;
- Lịch công tác tháng;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên
lớp.
Yêu cầu của
chỉ số: Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các
hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham
gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp;
- Lịch công tác tháng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi của địa phương.
a)
Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn
chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường tham
gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn
hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học của địa
phương;
- Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học
của nhà trường;
- Các văn bản chỉ đạo của địa phương về phổ cập giáo
dục tiểu học;
- Sổ phổ cập giáo dục tiểu học;
- Sổ đăng bộ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ
trong độ tuổi đi học.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường tổ
chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ
trong độ tuổi đi học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
năm học hằng năm của nhà trường, trong đó có nội dung tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường",
huy động trẻ trong độ tuổi đi học;
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc tổ
chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ
trong độ tuổi đi học;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới
trường.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường hỗ
trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo
cáo của nhà trường hoặc các tổ chức, đoàn thể
trong trường có nội dung đánh giá việc hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường;
- Danh
sách trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật được hỗ trợ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục
tiêu giáo dục.
a)
Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi,
vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học
sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Đạt ít
nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
- Đạt ít nhất 95% đối với các
vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả xếp loại giáo dục của học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi, khá:
- Đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
- Đạt ít nhất 40% đối với các vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả xếp loại giáo dục của học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
-
Đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải
đảo;
-
Đạt ít nhất 15% đối với các vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả xếp loại giáo dục của học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất,
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
a)
Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học
sinh.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường giáo
dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Nội dung giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học
sinh;
- Lịch công tác tháng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
Nhà
trường tổ chức:
- Khám sức khoẻ định kỳ;
- Tiêm chủng cho học sinh theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản
thỏa thuận hoặc kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và cơ sở y tế về việc khám
sức khỏe định kỳ cho học sinh;
- Lịch
khám sức khoẻ cho học sinh;
- Sổ theo
dõi sức khoẻ của học sinh nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Yêu cầu của
chỉ số: Học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch tổ chức cho học sinh tham
gia các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Lịch công tác tháng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.
a)
Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối
với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng
khác.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học:
- Đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa,
hải đảo;
- Đạt từ 95% trở lên đối với các vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác.
Yêu cầu của
chỉ số:
Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên
tiến:
- Từ 35% trở lên
đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
- Từ 50% trở lên đối với các vùng khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh hằng
năm;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
Yêu cầu của
chỉ số: Nhà trường có
học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
Gợi ý các minh chứng:
- Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm
quyền đối với nhà trường và cá nhân học sinh đoạt giải trong các hội thi, giao
lưu;
- Danh sách học sinh tham gia, đoạt giải trong các hội
thi, giao lưu;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả tham gia
các hội thi, giao lưu;
- Các minh chứng khác (nếu có).
7. Giáo
dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học
tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
a)
Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.
Yêu cầu của
chỉ số: Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi
học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống
phù hợp với độ tuổi học sinh;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
- Lịch công tác tháng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ
động, sáng tạo.
Yêu cầu của
chỉ số: Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập
một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc nhà trường tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
- Sổ dự giờ của giáo viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học
tập.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập;
- Học sinh chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng
năm có nội dung đánh giá việc học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ
động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập;
- Ảnh tư liệu về đồ dùng học tập được sưu tầm và tự làm
của học sinh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
II. ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG HỌC
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a)
Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với
trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và
khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác).
Yêu cầu của chỉ số:
- Có hiệu trưởng và có đủ số lượng phó hiệu trưởng;
- Có hội đồng trường đối với trường công lập;
- Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục có 2 thành viên góp vốn trở lên;
- Hội đồng thi đua, khen thưởng;
- Hội đồng kỷ luật (nếu có);
- Các hội đồng tư vấn khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng trường đối với
trường công lập; hội đồng quản trị đối với trường tư thục;
- Nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
- Quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng kỷ luật (nếu có);
- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có các tổ chức:
- Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Công đoàn trường;
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh;
- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh;
- Các tổ chức xã hội khác (nếu
có).
Lưu
ý: Nếu nhà
trường không đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ thì phải có tổ đảng.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam của trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở; quyết
định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chi uỷ, bí thư, phó bí thư, tổ trưởng
tổ đảng,...);
- Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường
(hoặc nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y, công nhận ban
chấp hành, chủ tịch, phó chủ tịch,...);
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại
hội) chi đoàn giáo viên, nhân viên của nhà trường;
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại
hội) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Quyết định thành lập (hoặc báo cáo
công tác) của Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh (nếu có);
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại
hội) các tổ chức xã hội khác;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ giáo vụ và quản lý học sinh, tổ quản
trị đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
Yêu cầu của chỉ số:
Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ giáo vụ và quản
lý học sinh, tổ quản trị đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên
biệt).
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ
văn phòng;
- Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ
chuyên môn và tổ trưởng tổ văn phòng;
- Báo cáo của tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
- Sổ ghi nghị quyết họp tổ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2.
Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
(nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.
a)
Lớp học được tổ chức theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Lớp học có
lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó;
- Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ
phó.
Gợi ý các minh chứng:
- Bản tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học (họ
và tên giáo viên chủ nhiệm, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);
- Biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp
phó, tổ trưởng của các lớp hoặc văn bản của giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định
lớp trưởng, lớp phó luân phiên hằng năm;
- Sổ chủ nhiệm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Mỗi lớp ở
cấp tiểu học có không quá 35 học sinh;
- Mỗi lớp ở cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh;
- Số học sinh trong mỗi lớp trường chuyên biệt được
quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
Gợi ý các minh chứng:
- Bản tổng hợp thông tin về các lớp trong nhà trường theo
từng năm học (họ và tên giáo viên chủ nhiệm, sĩ số học sinh, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);
- Sổ gọi tên và ghi điểm;
-
Sổ chủ nhiệm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Địa điểm của trường theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có một khu riêng biệt được đặt trong môi
trường thuận lợi cho giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc quyết định giao đất cho nhà trường;
- Sơ đồ tổng thể nhà trường hoặc ảnh chụp (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức
xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung
học và quy định của pháp luật.
a)
Hoạt động đúng quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Hoạt động của tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức
xã hội khác trong nhà trường theo các quy định hiện hành;
- Hội đồng trường hoạt động theo quy định Điều lệ
trường trung học;
- Hội đồng quản trị trường tư thục hoạt động theo quy
định tại Khoản 4, Điều 12 Quyết định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/8/2001 và các
quy định hiện hành khác;
- Hội đồng thi đua và khen thưởng,
hội đồng kỷ luật và các hội đồng tư vấn
khác hoạt động theo nhiệm vụ
ghi trong quyết định thành lập.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản đánh giá xếp loại hoặc
các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền đối với tổ chức Đảng
Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác trong
nhà trường;
- Nghị quyết, biên bản cuộc họp của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong
nhà trường;
- Nghị quyết, biên bản cuộc họp của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Quyết nghị, biên bản, quy chế
làm việc của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
- Hồ sơ
thi đua của nhà trường;
- Hồ sơ kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên và học
sinh (nếu có);
- Biên bản họp hoặc các văn bản đề xuất của các hội đồng tư vấn;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá kết quả hoạt động của các hội đồng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền
hạn của mình.
Yêu cầu của chỉ số:
Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Gợi ý các minh chứng:
- Nghị quyết, biên bản cuộc họp của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong
nhà trường;
- Quyết nghị, biên bản cuộc họp
của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
- Nghị quyết, biên bản cuộc họp của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Biên bản họp hoặc các văn bản đề xuất của các hội đồng tư vấn;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá kết quả hoạt động các hội đồng nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
Yêu cầu của chỉ số:
Sau mỗi học kỳ, thực hiện rà
soát, đánh giá các hoạt động.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản/biên bản họp của các tổ chức trong nhà trường có nội dung rà
soát, đánh giá các hoạt động;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung rà soát, đánh giá kết quả hoạt động các hội
đồng của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện
nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh,
tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy
định tại Điều lệ trường trung học.
a)
Có cơ cấu tổ chức theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
Gợi ý các minh chứng:
- Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, tổ
văn phòng, tổ giáo vụ và quản lý học sinh, tổ quản trị đời
sống, các tổ và các bộ phận khác;
- Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân
viên các tổ và bộ phận trong nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung về cơ cấu tổ chức;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh
hoạt tổ theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm
học;
- Sinh
hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học của tổ
chuyên môn và tổ văn phòng;
- Biên bản họp (hoặc sổ ghi nội dung các cuộc họp) tổ
chuyên môn và tổ văn phòng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Tổ
chuyên môn thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ trường trung học;
- Tổ văn
phòng, các tổ và bộ phận khác thực hiện nhiệm vụ theo quy định của hiệu trưởng
phân công.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học;
- Biên bản họp giới thiệu tổ
trưởng, tổ phó;
- Biên bản đề xuất khen thưởng,
kỷ luật đối với giáo viên;
- Biên bản đánh giá, xếp loại viên chức;
- Sổ ghi nội dung sinh hoạt định kỳ và đột xuất của tổ;
- Các báo cáo của nhà trường có nội
dung đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của các tổ
và bộ phận trong nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
a)
Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê
duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của
sở GDĐT, phòng GDĐT hoặc website của nhà trường (nếu có).
Yêu cầu của chỉ số:
- Có chiến lược phát triển và được phê duyệt;
- Chiến lược
phát triển được công bố công khai.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản chiến lược phát triển được phê duyệt;
- Báo, tạp chí đăng tải chiến lược phát triển của nhà
trường (nếu có);
- Các tư liệu chứng minh chiến lược phát triển của nhà
trường được đưa tin trên đài phát thanh và truyền hình;
- Đường dẫn truy cập vào website của
Sở GDĐT, Phòng GDĐT hoặc website của nhà trường có đăng tải nội dung chiến lược
phát triển;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo
dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
Yêu cầu của chỉ số:
Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp:
- Mục tiêu giáo dục phổ thông theo quy định tại Luật Giáo dục;
- Các nguồn lực về
nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất;
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
nguồn lực, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp
hoặc về định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, của ngành;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
Yêu cầu của chỉ số:
Có rà soát, bổ sung, điều chỉnh
chiến lược của nhà trường cho phù hợp.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo hoặc biên bản họp có nội dung rà soát, bổ sung
và điều chỉnh chiến lược phát triển của nhà trường;
- Văn bản điều chỉnh chiến lược phát triển được phê
duyệt;
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản
lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà
trường.
a)
Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành
chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan quản lý giáo dục.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Thực hiện các chỉ thị, nghị
quyết của cấp ủy Đảng;
- Chấp hành sự quản lý hành
chính của chính quyền địa phương;
- Thực hiện sự chỉ đạo về
chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của các cấp của
nhà trường;
- Báo cáo, nghị quyết của tổ
chức Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục hằng năm có nội dung đánh giá
việc chấp hành của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
Yêu cầu của
chỉ số:
Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục
với các cơ quan chức năng;
- Sổ theo dõi công văn đi của nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt
động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày
01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội
dung đánh giá việc thực hiện Quy chế;
- Báo cáo
của ban thanh tra nhân dân hằng năm;
- Báo cáo của công đoàn nhà trường có nội dung thực hiện Quy chế;
- Các minh chứng khác (nếu có).
7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a)
Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ
trường trung học.
Yêu cầu của
chỉ số:
Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động
giáo dục trong trường theo quy định tại Điều 27, Điều lệ trường trung học, gồm:
- Đối với nhà trường: Sổ đăng
bộ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý cấp phát
văn bằng, chứng chỉ; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng
trường; hồ sơ thi đua; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; hồ sơ
kỷ luật; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lý
tài sản, thiết bị giáo dục; sổ quản lý tài chính; hồ sơ quản lý thư viện; hồ sơ
theo dõi sức khoẻ học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu
có).
- Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi
kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn.
- Đối với giáo viên: Giáo án (bài soạn); sổ ghi kế hoạch
giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; sổ điểm cá nhân;
sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường;
-
Hồ sơ của nhà trường;
- Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) của cấp có thẩm
quyền về việc kiểm tra hệ thống hồ sơ, sổ sách;
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về hệ thống hồ sơ, sổ sách;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định
của Luật Lưu trữ.
Yêu cầu của
chỉ số:
Hồ sơ, văn bản được lưu trữ đầy đủ,
khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ.
Gợi ý các minh chứng:
- Các loại sổ, văn bản, tài
liệu theo quy định;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng
dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Yêu cầu của chỉ số:
Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong
trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
thực hiện các
cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua;
- Nghị quyết của hội đồng thi đua, khen thưởng;
- Kết quả xếp loại thi đua hằng năm của nhà trường;
- Các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền về
thành tích thực
hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua
nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
8. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh.
a)
Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý
học sinh theo Điều lệ trường trung học.
Yêu cầu của chỉ số:
Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động
giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế
hoạch năm học;
- Hồ sơ
phục vụ hoạt động giáo dục trong trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công
tác quản lý của nhà trường;
- Kết quả
hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GDĐT và các cấp có
thẩm quyền.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường thực hiện việc quản lý hoạt
động dạy thêm, học thêm theo quy định Bộ GDĐT và
các cấp có thẩm quyền.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học có nội dung thực
hiện việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý
giáo dục và của chính quyền các cấp về hoạt động dạy thêm học thêm trong và
ngoài nhà trường;
- Báo cáo định kỳ, đột xuất về
hoạt động dạy thêm, học thêm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều
lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường thực
hiện theo quy định về:
- Tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm;
- Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ;
- Hồ sơ quản lý nhân sự;
- Các minh
chứng khác (nếu có).
9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
a) Có hệ thống các văn bản quy định về
quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Có hệ thống các
văn bản quy định về:
- Quản lý tài chính;
- Quản lý tài sản;
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ.
Gợi ý các minh chứng:
- Các văn bản hiện hành về quản lý tài chính, tài sản
liên quan đến hoạt động tài chính;
- Sổ công
văn đi, đến và hồ sơ lưu trữ các văn bản;
- Sổ quản
lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ hằng năm của nhà trường;
- Các
minh chứng khác (nếu có).
b)
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài
sản theo quy định của Nhà nước.
Yêu cầu của chỉ số:
Có dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê,
báo cáo tài chính, tài sản theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo quyết toán, thống kê, tài chính, tài sản
hằng năm;
- Biên bản kiểm kê tài sản hằng năm;
- Sổ quản
lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản
theo quy định;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định,
xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
Yêu cầu của chỉ số:
- Công khai tài chính;
- Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;
- Có quy chế chi tiêu nội bộ.
Gợi ý
các minh chứng:
- Báo cáo công khai tài chính
hằng năm;
- Biên bản hội nghị cán bộ, công
chức, viên chức có nội dung công khai tài chính;
- Báo cáo của ban thanh tra nhân
dân có nội dung kiểm tra công khai tài chính;
- Báo cáo kiểm toán hoặc kết luận
thanh tra về tài chính của cấp có thẩm quyền;
- Quy chế chi tiêu nội bộ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho
cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch
bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a)
Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,
phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm,
phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường.
Yêu cầu của
chỉ số:
Nhà trường có các phương án:
- Đảm bảo an ninh trật tự;
- Phòng chống tai nạn, thương
tích;
- Phòng chống cháy nổ;
- Phòng tránh các hiểm họa
thiên tai;
- Phòng chống dịch bệnh, ngộ
độc thực phẩm;
- Phòng tránh các tệ nạn xã
hội.
Gợi ý các minh chứng:
- Phương án của nhà trường về
đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh
các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh
các tệ nạn xã hội;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội đánh giá công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích,
cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực
phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường;
- Văn bản phối hợp giữa nhà
trường với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật
tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,
phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực
phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường.
Yêu cầu của
chỉ số:
- Đảm
bảo an toàn cho học sinh trong nhà trường;
- Đảm
bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Phương án đảm bảo an toàn cho
học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
- Báo cáo tổng kết hằng năm của cơ quan công an, chính
quyền địa phương đánh giá việc bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong nhà trường;
- Các hình thức khen thưởng của
cấp trên về thành tích đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của
nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Yêu cầu của
chỉ số:
Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong
nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá nhà
trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực;
- Các hình thức khen thưởng của các cấp về thành tích bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
và học sinh
1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong
quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a)
Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường
trung học.
Yêu cầu của chỉ số:
Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy
định.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ cán bộ công chức của hiệu
trưởng và phó hiệu trưởng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Yêu cầu của chỉ số:
Hằng năm, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá và
xếp loại từ loại khá trở lên theo Quy
định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kết quả đánh giá, xếp loại
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm;
- Các hình thức khen thưởng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý
giáo dục theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng, tập
huấn về chính trị và quản lý giáo dục;
- Văn bản triệu tập hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham dự
các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn;
- Kết quả học tập tại các lớp bồi dưỡng, tập huấn;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2.
Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu
học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.
a)
Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt
buộc.
- Đối với trường công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
23/8/2006 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên
chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT
ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về chế độ làm
việc đối với giáo viên phổ thông và các văn bản hiện hành khác (nếu có);
- Đối với trường phổ thông dân
tộc nội trú, trường chuyên và các trường chuyên biệt khác theo quy định tại
Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công
lập và các văn bản hiện hành khác (nếu có);
- Đối với trường tư thục, số lượng
giáo viên theo quy định của nhà trường, tuy nhiên phải đạt mức tối thiểu giáo
viên để đảm bảo dạy đủ tất cả các môn học theo quy định của Bộ GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách giáo viên của trường hằng năm;
- Các văn bản phân công giáo viên giảng dạy hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh
đảm bảo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Có giáo viên làm
công tác Đoàn, Đội và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản phân công giáo viên làm
công tác Đoàn, Đội và tư vấn cho học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
-
Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn,
trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường
phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10%
đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh
và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học
phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
-
Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất
40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và
40% đối với trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định như trên
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;
- Danh sách giáo viên của trường có thông tin về trình độ
đào tạo (hiệu trưởng ký tên, đóng dấu);
- Kết quả kiểm tra văn bằng chứng chỉ của nhà trường hoặc
của cơ quan quản lý cấp trên;
- Văn bằng đào tạo của giáo viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3.
Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và
việc đảm bảo các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung
cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất
50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở, giáo viên trung học phổ thông.
Yêu cầu của chỉ số:
Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt
quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Biên bản về đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm theo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng
năm;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có số liệu về
đánh giá xếp loại giáo viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10%
giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với
trường trung học phổ thông.
Yêu cầu của chỉ số:
-
Đối với trường trung học cơ sở có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện
(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên;
- Đối với trung học phổ thông có 10% giáo viên
dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi
hằng năm;
- Giấy chứng nhận, bằng khen, giấy khen giáo viên đạt
danh hiệu giáo viên dạy giỏi;
-
Văn bản thông báo của các cấp về kết quả thi giáo viên dạy giỏi;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Giáo viên được đảm bảo các
quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu
học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
Yêu cầu của chỉ số:
- Giáo viên tiểu học được đảm bảo
các quyền theo quy định tại Điều 35, Điều lệ
trường tiểu học;
- Giáo
viên trung học được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32, Điều lệ trường trung học.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học
và của pháp luật;
-
Báo cáo tổng kết công tác của Công đoàn nhà trường hằng năm;
-
Báo cáo tại hội nghị cán bộ, công chức hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính
sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Có đủ số lượng nhân viên làm công tác y tế trường
học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác theo Thông tư số
35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở
giáo dục phổ thông công lập và các quy định hiện hành khác.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế
toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của nhà trường hằng năm;
- Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện,
thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của cấp có
thẩm quyền;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê số
lượng nhân viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y
tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở
lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo
vị trí công việc.
Yêu cầu của chỉ số:
- Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thiết bị dạy
học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn;
-
Các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;
- Danh sách nhân viên của trường có thông tin về trình độ
đào tạo;
- Văn bằng đào tạo của nhân viên;
- Giấy chứng nhận, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị
trí công việc của các nhân viên;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các
chế độ, chính sách theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số: Nhân viên của nhà trường:
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao;
-
Được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao của nhân viên và việc đảm bảo các chế độ,
chính sách theo quy định đối với nhân viên của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định
của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung
học và của pháp luật.
a)
Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
- Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi; tuổi vào học lớp 1 là 6
tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước
ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ
tuổi từ 7 đến 9 tuổi; học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có
thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học;
- Tuổi học sinh học trung học:
+ Vào
học lớp 6 là 11 tuổi;
+ Vào
học lớp 10 là 15 tuổi;
+ Đối với những học sinh được
học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học
sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10
được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của
năm tốt nghiệp cấp học trước;
+ Học sinh là người dân tộc
thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học
sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy
định.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách học sinh các lớp học trong trường hằng năm có
thông tin về năm sinh;
-
Sổ gọi tên và ghi điểm;
-
Sổ đăng bộ;
- Văn bản của nhà trường cho học
sinh đi học trước tuổi (nếu có);
- Văn bản của hiệu trưởng cho học
sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam học tại trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh
không được làm.
Yêu cầu của chỉ số:
- Học sinh
tiểu học thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các
hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43, Điều
lệ trường tiểu học;
- Học sinh trung học thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm
theo Điều 38 và Điều 41, Điều lệ trường trung học.
Gợi ý các minh chứng:
- Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại
hạnh kiểm của học sinh các lớp hằng năm;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và thực hiện quy định
về các hành vi học sinh không được làm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Học sinh tiểu học được đảm
bảo các quyền theo quy định tại Điều 42, Điều lệ trường tiểu học và các quy
định khác của pháp luật;
- Học sinh trung học được đảm
bảo các theo quy định tại Điều 39, Điều lệ trường trung học và các quy định
khác của pháp luật.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc
hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung
học.
a)
Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy
định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Diện
tích khuôn viên nhà trường theo quy định;
- Nhà
trường có cây xanh, bóng mát, sạch, đẹp.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường;
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Ảnh chụp khuôn viên của nhà trường (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao
quanh theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có cổng, biển tên trường, tường
hoặc hàng rào bao bao quanh theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Diện tích
sân chơi, bãi tập ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường,
khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết
bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn.
Gợi ý các
minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể nhà trường;
- Danh mục các thiết bị luyện tập thể dục thể thao;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a)
Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học
đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều
lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
Yêu cầu của chỉ số:
Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học,
bảng trong lớp học đảm bảo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định;
- Sơ đồ các phòng học của
nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo
quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
Yêu cầu của chỉ số:
Kích thước, vật liệu, kết cấu,
kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên
tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày
16 /6 /2011 của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về
phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh của nhà trường đảm bảo quy
định;
- Hình ảnh (nếu có);
- Sổ quản lý tài sản;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng
học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy
định;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác
quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a)
Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà
nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Có đủ các khối phòng học
phục vụ học tập; khối hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (đối với các
trường đặc thù).
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;
- Sơ đồ từng khu (khối
phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ);
- Hình ảnh (nếu có);
- Biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo
quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Có trang thiết bị y tế tối thiểu;
- Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy
định.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục thiết bị y tế;
- Danh mục các loại thuốc thiết yếu;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng
dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp
ứng yêu cầu.
Yêu cầu của chỉ số:
- Có các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và
giảng dạy;
- Máy tính nối mạng internet
phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá các loại máy văn phòng, internet đáp ứng yêu
cầu công tác quản lý và các hoạt động giáo dục;
- Hợp đồng và hóa đơn thanh
toán tiền dịch vụ internet;
- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước
sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động
giáo dục.
a)
Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng
cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an
toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Yêu cầu của chỉ số:
Khu vệ sinh:
- Riêng cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, riêng cho học sinh khuyết tật;
- Vị
trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
Gợi ý các minh chứng:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;
- Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;
- Có nhà để xe cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát
nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Yêu cầu của chỉ số:
Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu
chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Gợi ý các minh chứng:
- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;
- Chứng nhận
có nguồn nước sạch của ngành y tế;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập
của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a)
Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT;
được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
Yêu cầu của chỉ số:
- Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông;
- Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
Gợi ý các minh chứng:
- Giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận, thư
viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT;
- Danh mục sách,
báo và tài liệu tham khảo được bổ sung hằng năm;
- Sổ quản lý tài sản;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy
học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Nội quy thư viện;
- Danh mục các loại sách, báo, tài liệu;
- Sổ theo dõi việc cho mượn sách (số lượt cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh mượn tài liệu, đọc các tài liệu trong thư viện);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng
yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Có kết nối internet và có website
đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt
động của hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website
đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử
dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a)
Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ
GDĐT.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có đủ thiết bị dạy
học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh mục thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số
đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.
Yêu cầu của chỉ số:
- Giáo viên có sử dụng thiết bị
dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập trong các giờ lên lớp;
- Giáo viên tự làm một số đồ dùng dạy
học.
Gợi ý các minh chứng:
- Sổ dự giờ, biên bản kiểm tra,
đánh giá hiệu quả giảng dạy, giáo dục, quản lý sử dụng sách, thiết bị,... của
ban giám hiệu và tổ trưởng đối với giáo viên;
- Sổ đăng ký mượn đồ dùng dạy học;
- Danh mục đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết
bị dạy học hằng năm.
Yêu cầu của chỉ số:
Hằng năm thực hiện kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị
dạy học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế
hoạch hằng năm của nhà trường về việc sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ
dùng và thiết bị dạy học;
- Sổ
sách, chứng từ chi cho sửa chữa, nâng cấp, mua đồ dùng và thiết bị dạy học hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn
4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
a)
Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt
động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của
Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi
lớp và nhà trường;
- Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Báo cáo về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Biên bản các cuộc họp cha mẹ học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
Yêu cầu của chỉ số: Nhà trường
tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học
sinh hoạt động;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh,
Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà
trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ
học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Tổ chức các cuộc họp định kỳ và
đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để:
- Tiếp
thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh;
- Giải
quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh;
- Góp ý
kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch, chương trình tổ chức các cuộc họp định kỳ
và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh;
- Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà
trường với cha mẹ học sinh;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung hằng năm của nhà trường có nội dung đánh giá về các cuộc họp giữa
nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính
quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động
nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a)
Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các
biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Văn bản của nhà trường tham mưu cho
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát
triển;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công
tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch
và các biện pháp cụ thể để phát triển;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây
dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
Yêu cầu của chỉ số:
Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của
địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
Gợi ý các minh chứng:
- Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh trong trường và ở địa phương;
- Văn bản của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong
trường và ở địa phương;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá sự phối
hợp giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các
tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị
dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Yêu cầu của chỉ số:
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện,
theo quy định của các tổ chức, cá nhân để:
- Xây dựng cơ sở vật chất;
- Tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học;
- Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất
sắc khác;
- Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện, theo quy định của
các tổ chức, cá nhân để khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo;
- Danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen
thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo;
- Sổ sách, chứng từ tài chính;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3.
Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự
tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho
học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo
dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học
sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện việc chăm
sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương
binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc thực hiện
việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc
gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng
ở địa phương;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Chăm
sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương
binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Yêu cầu của chỉ số:
- Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa;
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công
với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Gợi ý các
minh chứng:
- Kế hoạch thực hiện việc chăm
sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương
binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
- Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể
có nội dung đánh giá việc thực hiện
việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc
gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng
ở địa phương;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp
dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch
giáo dục.
Yêu cầu của chỉ số:
Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về
nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện
mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Báo cáo của nhà trường, Đoàn, Đội, Công đoàn trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên
truyền của nhà trường với cộng đồng;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
Tiêu chuẩn
5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục
địa phương.
a)
Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn
từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch
hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng
môn học theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
- Thực hiện đúng kế
hoạch thời gian năm học;
- Có kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch hằng năm về thời gian năm học của nhà
trường;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thời gian năm học;
- Sổ ghi
kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp;
- Sổ ghi đầu bài;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học
tập hằng tháng.
Yêu cầu của chỉ số:
Hằng tháng, nhà trường thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
Gợi ý các minh chứng:
- Biên bản các cuộc họp của nhà trường có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy
và học tập;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá công tác rà soát việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học,
kế hoạch giảng dạy và học tập;
- Các văn bản thực hiện, điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
- Các minh chứng khác (nếu có).
2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự
chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và
ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
a)
Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp;
thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho
học sinh trong quá trình dạy học;
Yêu cầu của chỉ số:
- Sử dụng hợp lý sách giáo khoa;
- Liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp;
- Thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện
kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung đánh giá đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng
dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
Yêu cầu của chỉ số:
- Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học;
- Đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá ứng
dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học; đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá
kết quả học tập.
- Bản tổng hợp số giờ trên lớp,
các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đánh giá kết quả học tập liên quan đến việc ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Hướng dẫn học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản
biện.
Yêu cầu của chỉ số:
Hướng dẫn
học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo;
- Danh sách giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên
hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a)
Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ
được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao.
Yêu cầu của chỉ số:
Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo
dục.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế
hoạch công tác phổ cập giáo dục;
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung đánh giá thực hiện công tác phổ cập giáo
dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
Yêu cầu của chỉ số:
Kết quả thực hiện phổ cập giáo
dục đạt yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Gợi ý các minh chứng:
- Sổ theo
dõi phổ cập giáo dục;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung ghi kết quả thực hiện phổ cập
giáo dục của nhà trường;
- Các văn
bản đánh giá của cấp có thẩm quyền về công tác phổ cập giáo dục
của nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải
tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
Yêu cầu của chỉ số:
- Kiểm
tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ;
- Có
biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục;
- Các văn
bản đánh giá của cấp có thẩm quyền về công tác phổ cập giáo dục
của nhà trường;
- Biên
bản có nội dung kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục;
- Các minh chứng khác (nếu có).
4.
Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém
theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học
tập từ đầu năm học.
Yêu cầu của chỉ số:
- Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém;
- Có
các biện pháp giúp đỡ học sinh học tập từ đầu năm học.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo
cáo của nhà trường có nội dung khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và
có các biện pháp giúp đỡ học sinh học tập;
- Bản tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học
của từng lớp, từng khối lớp;
- Văn bản thể hiện các biện pháp
giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh
giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp.
Yêu cầu của chỉ số:
Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh
giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch năm học của nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung nêu các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh
giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém;
- Danh sách học sinh giỏi, yếu kém và giáo viên dạy;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học
kỳ.
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung rà soát, đánh
giá tình hình học tập văn hóa của học sinh học lực giỏi yếu, kém theo định kỳ;
- Các minh chứng khác (nếu có).
5. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện nội dung giáo dục
địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
Yêu cầu của chỉ số:
Gợi ý các minh chứng:
b)
Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định.
Yêu cầu của chỉ số:
Nhà trường thực
hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ
GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa
phương hằng năm.
Yêu cầu của chỉ số:
Mỗi năm học, nhà trường rà soát,
đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Biên bản có nội dung rà soát, đánh giá nội dung giáo
dục địa phương;
- Văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương;
- Hồ sơ nghiệm thu, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội
dung giáo dục địa phương của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
6. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao,
khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a)
Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò
chơi dân gian cho học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học
sinh trong và ngoài trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò
chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội
dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
Yêu cầu của chỉ số:
Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao,
các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội
thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi
văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
7. Giáo
dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể
và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
a)
Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định,
suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế,
kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Thực hiện giáo dục các kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ
năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo
nhóm cho học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cho
học sinh;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá việc giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh;
- Lịch công tác tháng;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp
hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các
tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái,
giúp đỡ lẫn nhau.
Yêu cầu của chỉ số:
Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:
- Thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông;
- Cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các
tai nạn thương tích khác;
- Thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn
kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung giáo dục, rèn
luyện các kỹ năng sống cho học sinh;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính,
tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
Yêu cầu của chỉ số:
Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần,
giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa
tuổi học sinh.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công
tác giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về
giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
8.
Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
a)
Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc,
giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt
động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ
gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ,
chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
Yêu cầu của chỉ số:
Kết quả tham gia
hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh
đáp ứng được mục tiêu nhà trường đề ra.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi
trường của nhà trường;
- Hình ảnh (nếu có);
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà
trường.
Yêu cầu của chỉ số:
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi
trường hằng tuần của nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
- Hình ảnh (nếu có);
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường hằng tuần của
nhà trường;
- Các minh chứng khác (nếu có).
9. Kết quả xếp loại học lực của học
sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a)
Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85%
đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
-
Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với
trường trung học phổ thông và 99% đối
với trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học
sinh xếp loại trung bình trở lên đảm
bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết
quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25%
đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
-
Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với
trường trung học phổ thông và 70% đối
với trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đảm bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết
quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
-
Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học
cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
-
Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung
học phổ thông; 20% đối với trường
chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đảm bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung thống
kê kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh hằng
năm;
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh
hằng năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
10. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp
ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối
với trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết
quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông;
không quá 0,2% đối với trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết
quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Yêu cầu của chỉ số:
Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung không có học
sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Các minh chứng khác (nếu có).
11. Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt
động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a)
Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
Yêu cầu của chỉ số:
Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
- Các ngành nghề do nhà trường hướng nghiệp cho học
sinh hằng năm;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá thực
hiện giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
-
Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt
ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường
trung học cơ sở; 100% đối với trường
trung học phổ thông và trường chuyên;
-
Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên
tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ
thông và trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học
sinh tham gia học nghề đảm bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Danh sách học sinh tham gia học nghề;
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung số liệu kết quả xếp loại giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
-
Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
-
Các vùng khác: Đạt 90% loại trung
bình trở lên đối với trường trung học
cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
Yêu cầu của chỉ số:
Kết quả xếp
loại học nghề của học sinh đảm bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Kết quả hằng năm về xếp loại học nghề học sinh của
nhà trường;
- Các báo cáo của nhà trường có nội dung số liệu kết
quả xếp loại học nghề học sinh;
- Các minh chứng khác (nếu có).
12. Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a)
Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định trong
5 năm.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có
nội dung số liệu tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp của học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh hằng
năm;
- Các minh chứng khác (nếu có).
b)
Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
-
Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
-
Các vùng khác: Không quá 1% học
sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu
ban; trường chuyên không có học sinh
lưu ban và học sinh bỏ học.
Yêu cầu của chỉ số:
Tỷ lệ học
sinh bỏ học và lưu ban hằng
năm đảm bảo quy định trên.
Gợi ý các minh chứng:
- Các báo cáo của nhà trường có số liệu học sinh bỏ
học, lưu ban;
- Các minh chứng khác (nếu có).
c)
Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu
học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc
Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
Yêu cầu của chỉ số:
Học sinh tham gia và đoạt
giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi
cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)
trở lên đối với THCS và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối
với THPT hằng năm.
Gợi ý các minh chứng:
- Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm
quyền đối với nhà trường và cá nhân học sinh đoạt giải trong các hội thi, giao
lưu;
- Danh sách học sinh tham gia, đoạt giải trong các hội
thi, giao lưu;
- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh
giá kết quả tham gia các hội thi, giao lưu;
- Các minh chứng khác (nếu có).
Trên đây là yêu cầu và gợi ý tìm minh chứng cho các chỉ
số trong tiêu chí của các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học và trường trung
học, ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ngày
23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các cơ quan quản lý
cần hướng dẫn các nhà trường sử dụng văn bản này để tham khảo, tránh áp dụng
máy móc.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, liên hệ với
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Phòng Kiểm định chất lượng giáo
mầm non, phổ thông và thường xuyên) theo địa chỉ: 30 Tạ Quang Bửu, quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội; ĐT: 04.38683361, fax: 04.38684995, E-mail: phongkdclgdpt@moet.edu.vn
để được giải đáp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Nguyễn Vinh
Hiển (để b/c);
- Cục trưởng (để
b/c);
- Các vụ, cục có
liên quan thuộc Bộ (để p/h);
- Lưu: VT, KĐPT.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG
(Đã
ký)
Ngô
Thành Hưng
|