Trường THCS Cầu Kiệu được thành lập năm 1992, sau khi được tách ra từ trường cấp 1&2 Trung Nhất. Trường được mang tên một trận đánh lịch sử trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp tại chân Cầu Kiệu. Trường THCS Cầu Kiệu trong khuôn viên 1.700m2, tọa lạc tại số 244 đường Phan Đình Phùng, phường 1, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2023, Trường THCS Cầu Kiệu được xây mới tọa lạc tại 32 Hoa Sữa, phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng diện tích 5986.5m2, gồm 1000m2 sân chơi, 30 phòng học, 9 phòng bộ môn, 28 phòng chức năng.
CƠ CẤU ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO QUA TỪNG GIAI ĐOẠN
| Năm học | Họ và tên | Hiệu trưởng | P. Hiệu trưởng |
| 1992-2005 | Nguyễn Thanh Lợi | X | |
| 1992-1995 | Hồ Ngọc Hà | X | |
| 1992-1998 | Võ Thị Xuân The | X | |
| 1995-1999 | Nguyễn Thị Mỹ Lệ | X | |
| 1998-2005 | Phạm Văn Trường | X | |
| 1999-2004 | Nguyễn Thị Hạo | X | |
| 2004-2010 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2005-2018 | Huỳnh Ngọc Chung | X | |
| 2010-2018 | Ngô Thị Sương | X | |
| 2005-2010 | Phạm Văn Trường | X | |
| 2010-2019 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2015-2020 | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2020-Hiện tại | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2018- Hiện tại | Nguyễn Minh Tuấn | X | |
| 2025 - Hiện tại | Đào Văn Trà | x |
Trường THCS Cầu Kiệu là một trong những trường công lập có hiệu suất đào tạo cao của quận Phú Nhuận. Bên cạnh đó, trường còn đạt nhiều thành tích cao trong các mặt hoạt động khác. Năm 2004 nhà trường đã vinh dự được nhận Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước, Năm 2015 nhà trường đã vinh dự được nhận Huân chương lao động hạng II của Chủ tịch nước, Năm 2025 nhà trường đăng ký kiểm định cất lượng và đạt mức độ 2.
CƠ CẤU ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO QUA TỪNG GIAI ĐOẠN
| Năm học | Họ và tên | Hiệu trưởng | P. Hiệu trưởng |
| 1992-2005 | Nguyễn Thanh Lợi | X | |
| 1992-1995 | Hồ Ngọc Hà | X | |
| 1992-1998 | Võ Thị Xuân The | X | |
| 1995-1999 | Nguyễn Thị Mỹ Lệ | X | |
| 1998-2005 | Phạm Văn Trường | X | |
| 1999-2004 | Nguyễn Thị Hạo | X | |
| 2004-2010 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2005-2018 | Huỳnh Ngọc Chung | X | |
| 2010-2018 | Ngô Thị Sương | X | |
| 2005-2010 | Phạm Văn Trường | X | |
| 2010-2019 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2015-2020 | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2020-Hiện tại | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2018- Hiện tại | Nguyễn Minh Tuấn | X | |
| 2025 - Hiện tại | Đào Văn Trà | x |
Trường THCS Cầu Kiệu là một trong những trường công lập có hiệu suất đào tạo cao của quận Phú Nhuận. Bên cạnh đó, trường còn đạt nhiều thành tích cao trong các mặt hoạt động khác. Năm 2004 nhà trường đã vinh dự được nhận Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước, Năm 2015 nhà trường đã vinh dự được nhận Huân chương lao động hạng II của Chủ tịch nước, Năm 2025 nhà trường đăng ký kiểm định cất lượng và đạt mức độ 2.
CƠ CẤU ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO QUA TỪNG GIAI ĐOẠN
| Năm học | Họ và tên | Hiệu trưởng | P. Hiệu trưởng |
| 1992-2005 | Nguyễn Thanh Lợi | X | |
| 1992-1995 | Hồ Ngọc Hà | X | |
| 1992-1998 | Võ Thị Xuân The | X | |
| 1995-1999 | Nguyễn Thị Mỹ Lệ | X | |
| 1998-2005 | Phạm Văn Trường | X | |
| 1999-2004 | Nguyễn Thị Hạo | X | |
| 2004-2010 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2005-2018 | Huỳnh Ngọc Chung | X | |
| 2010-2018 | Ngô Thị Sương | X | |
| 2005-2010 | Phạm Văn Trường | X | |
| 2010-2019 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | X | |
| 2015-2020 | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2020-Hiện tại | Nguyễn Thị Mộng Đẹp | X | |
| 2018- Hiện tại | Nguyễn Minh Tuấn | X | |
| 2025 - Hiện tại | Đào Văn Trà | x |
| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN | |||||||
| TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẦU KIỆU | |||||||
| Báo cáo cơ sở vật chất | |||||||
| Năm học: 2024-2025 | |||||||
| STT | Chỉ tiêu | Tổng số | Chia ra | ||||
| Kiên cố | Bán kiên cố | Tạm | |||||
| Tổng số | XD mới | Tổng số | XD mới | ||||
| 1 | A. Khối phòng học, phòng bộ môn | ||||||
| 2 | Số phòng học theo chức năng | 41 | 41 | ||||
| 3 | Chia ra: - Phòng học văn hoá | 30 | 30 | ||||
| 4 | - Phòng học bộ môn | 9 | 9 | ||||
| 5 | Tr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý | 1 | 1 | ||||
| 6 | + Phòng bộ môn Hoá học | 1 | 1 | ||||
| 7 | + Phòng bộ môn Sinh vật | 1 | 1 | ||||
| 8 | + Phòng bộ môn Tin học | 2 | 2 | ||||
| 9 | + Phòng bộ môn Ngoại ngữ | 1 | 1 | ||||
| 10 | + Phòng Công nghệ | 1 | 1 | ||||
| 11 | + Phòng Âm nhạc | 1 | 1 | ||||
| 12 | + Phòng Mỹ thuật | 1 | 1 | ||||
| 13 | - Phòng khác | 2 | 2 | ||||
| 14 | B. Khối phòng phục vụ học tập | ||||||
| 15 | Số phòng theo chức năng | 3 | 3 | ||||
| 16 | Chia ra: - Thư viện | 1 | 1 | ||||
| 17 | - Phòng thiết bị giáo dục | 1 | 1 | ||||
| 18 | - Nhà tập đa năng | ||||||
| 19 | - Phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật hòa nhập | 1 | 1 | ||||
| 20 | - Phòng khác | ||||||
| 21 | C. Khối phòng khác | ||||||
| 22 | Số phòng theo chức năng | 18 | 18 | ||||
| 23 | - Phòng y tế học đường | 1 | 1 | ||||
| 24 | - Khu vệ sinh dành cho giáo viên | 3 | 3 | ||||
| 25 | - Khu vệ sinh dành cho HS nam | 7 | 7 | ||||
| 26 | - Khu vệ sinh dành cho HS nữ | 7 | 7 | ||||
| 27 | D. Khối phòng tổ chức ăn nghỉ | ||||||
| 28 | Số phòng theo chức năng | 3 | 3 | ||||
| 29 | Chia ra: - Nhà bếp | 1 | 1 | ||||
| 30 | - Kho trong nhà bếp | ||||||
| 31 | - Phòng ăn | 1 | 1 | ||||
| 32 | - Phòng nghỉ | ||||||
| 33 | - Phòng khác | 1 | 1 | ||||
| 34 | E. Khối phòng hành chính quản trị | ||||||
| 35 | Số phòng theo chức năng | 11 | 11 | ||||
| 36 | Chia ra: - Phòng hiệu trưởng | 1 | 1 | ||||
| 37 | - Phòng phó hiệu trưởng | 1 | 1 | ||||
| 38 | - Phòng giáo viên | 2 | 2 | ||||
| 39 | - Phòng họp giáo viên | 1 | 1 | ||||
| 40 | - Văn phòng trường | 1 | 1 | ||||
| 41 | - Phòng thường trực | 1 | 1 | ||||
| 42 | - Phòng Đoàn Đội | 1 | 1 | ||||
| 43 | - Phòng truyền thống | 1 | 1 | ||||
| 44 | - Nhà công vụ giáo viên | ||||||
| 45 | - Phòng kho lưu trữ | 2 | 2 | ||||
| Thiết bị dạy học | |||
| STT | Chỉ tiêu | Bộ đầy đủ | Bộ chưa đầy đủ |
| 1 | Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT (ĐVT: bộ) | ||
| 2 | Tổng số | 717 | 239 |
| 3 | - Khối lớp 6 | 252 | 30 |
| 4 | - Khối lớp 7 | 114 | 83 |
| 5 | - Khối lớp 8 | 97 | 126 |
| 6 | - Khối lớp 9 | 254 | |